• Gợi ý từ khóa:
  • 3ly, 4ly, 5ly... I150, I200, I250... U100, U120, U140... V30, V40, V50...

   [tintuc]

Cách tính trọng lượng thép tấm Hình Vuông, Hình Chữ Nhật:

Việc tính trọng lượng của một tấm thép đòi hỏi bạn cung cấp một số thông tin cụ thể về tấm đó, bao gồm diện tích và độ dày. Trọng lượng có thể được tính bằng cách sử dụng công thức sau:

Lưu ý rằng các đơn vị đo được chọn đồng nhất (ví dụ: nếu chiều rộng và chiều dài được đo bằng m, thì độ dày cũng nên được đo bằng m và kết quả trọng lượng sẽ là kg).


Công Thức tính trọng lượng thép tấm hình vuông, hình chữ nhật:


Trọng lượng thép tấm vuông, chữ nhật (kg) = Độ dày (mét) x Chiều rộng (mét) x Chiều dài (mét) x 7850 (kg/m3).

Ví dụ a: Tính trọng lượng của 1 tấm thép có quy cách: 10mm x 1500mm x 6000mm
Đầu tiên ta quy đổi kích thước chiều dài và chiều rộng từ milimet sang mét (chia cho 1000):
   + Độ dày: 10mm = 0.01 mét
   + Chiều rộng: 1500mm = 1.5 mét
   + Chiều dài: 6000mm = 6 mét

=> Trọng lượng 1 tấm thép tấm 10mm x 1500mm x 6000mm = (0.01 x 1.5 x 6 x 7850) = 706.5 kg.


Ví dụ b: Tính trọng lượng của 1 tấm thép: 20mm x 500mm x 1000mm như sau:
Đầu tiên ta quy đổi kích thước chiều dài và chiều rộng từ milimet sang mét (chia cho 1000):
   + Độ dày: 20mm = 0.02 mét 
   + Chiều rộng: 500mm = 0.5 mét
  + Chiều dài: 1000mm = 1 mét

=> Trọng lượng 1 tấm thép tấm 20mm x 500mm x 1000mm = (0.02 x 0.5 x 1 x 7850) = 78.5 kg.


   [/tintuc]



  [tintuc]

Cách tính trọng lượng thép tấm Hình Tam Giác:

Việc tính trọng lượng của một tấm thép đòi hỏi bạn cung cấp một số thông tin cụ thể về tấm đó, bao gồm diện tích và độ dày. Trọng lượng có thể được tính bằng cách sử dụng công thức sau:

Lưu ý rằng các đơn vị đo được chọn đồng nhất (ví dụ: nếu chiều rộng và chiều dài được đo bằng m, thì độ dày cũng nên được đo bằng m và kết quả trọng lượng sẽ là kg).


Công Thức tính trọng lượng thép tấm hình tam giác vuông:


Trọng lượng thép tấm tam giác vuông (kg) = Độ dày (mét) x Chiều dài cạnh góc vuông 1 (mét) x Chiều dài cạnh góc vuông 2 (mét) x 7850 (kg/m3) x ½.

Ví dụ a: Tính trọng lượng của 1 tấm thép tam giác vuông có quy cách: 10mm x 1000mm x 2000mm
Đầu tiên ta quy đổi kích thước chiều dài và chiều rộng từ milimet sang mét (chia cho 1000):
   + Độ dày: 10mm = 0.01 mét
   + Chiều dài cạnh góc vuông 1: 1000mm = 1 mét
   + Chiều dài cạnh góc vuông 2: 2000mm = 2 mét

=> Trọng lượng 1 tấm thép tấm tam giác vuông 10mm x 1000mm x 2000mm = 0.01 x 1 x 2 x 7850 x 1/2 = 78.5 kg.

Ví dụ b: Tính trọng lượng của 1 tấm thép tam giác vuông có quy cách: 25mm x 450mm x 450mm

Đầu tiên ta quy đổi kích thước chiều dài và chiều rộng từ milimet sang mét (chia cho 1000):

   + Độ dày: 25mm = 0.025 mét
   + Chiều dài cạnh góc vuông 1: 450mm = 0.45 mét
   + Chiều dài cạnh góc vuông 2: 450mm = 0.45 mét

=> Trọng lượng 1 tấm thép tấm tam giác vuông 25mm x 450mm x 450mm =  0.025 x 0.45 x 0.45 x 7850 x 1/2 = 19.87 kg.


Lưu ý: Đối với các sản phẩm không phải là hình tam giác vuông, các bạn nối một đường vuông góc từ đỉnh xuống đáy ta sẽ được 2 hình tam giác vuông, khi đó hãy áp dụng công thức tính trọng lượng của hình tam giác vuông như trên nhé.


  [/tintuc]

  [tintuc]

Cách tính trọng lượng thép tấm Tròn:

Việc tính trọng lượng của một tấm thép đòi hỏi bạn cung cấp một số thông tin cụ thể về tấm đó, bao gồm diện tích và độ dày. Trọng lượng có thể được tính bằng cách sử dụng công thức sau:

Lưu ý rằng các đơn vị đo được chọn đồng nhất (ví dụ: nếu chiều rộng và chiều dài được đo bằng m, thì độ dày cũng nên được đo bằng m và kết quả trọng lượng sẽ là kg).


Công Thức tính trọng lượng thép tấm hình tròn:


Trọng lượng thép tấm tròn (kg) = Độ dày (mét) x Đường kính (mét) x Đường kính (mét) x 6200 (kg/m3).

Ví dụ a: Tính trọng lượng của 1 tấm thép tròn có quy cách: Dày 30mm x đường kính 500mm
Đầu tiên ta quy đổi kích thước chiều dài và chiều rộng từ milimet sang mét (chia cho 1000):
   + Độ dày: 30mm = 0.03 mét
   + Đường kính: 500mm = 0.5 mét

=> Trọng lượng 1 tấm thép tấm tròn Dày 30mm x đường kính 500mm = 0.03 x 0.5 x 0.5 x 6200 = 46.5 kg.


Ví dụ b: Tính trọng lượng của 1 tấm thép tròn có quy cách: Dày 16mm x đường kính 750mm
Đầu tiên ta quy đổi kích thước chiều dài và chiều rộng từ milimet sang mét (chia cho 1000):
   + Độ dày: 16mm = 0.016 mét
   + Đường kính: 750mm = 0.75mét

=> Trọng lượng 1 tấm thép tấm tròn Dày 16mm x đường kính 750mm = 0.016 x 0.75 x 0.75 x 6200 = 55.8 kg.


  [/tintuc]

 [tintuc]

Cách tính trọng lượng thép tấm Gân:

Việc tính trọng lượng của một tấm thép đòi hỏi bạn cung cấp một số thông tin cụ thể về tấm đó, bao gồm diện tích và độ dày. Trọng lượng có thể được tính bằng cách sử dụng công thức sau:

Lưu ý rằng các đơn vị đo được chọn đồng nhất (ví dụ: nếu chiều rộng và chiều dài được đo bằng m, thì độ dày cũng nên được đo bằng m và kết quả trọng lượng sẽ là kg).


Công thức tính trọng lượng thép tấm Gân:


Trọng lượng thép tấm Gân (kg) = [Độ dày (mét) x Chiều rộng (mét) x Chiều dài (mét) x 7850] + [Chiều rộng (mét) x Chiều dài (mét) x 3].

Ví dụ a: Tính trọng lượng của 1 tấm thép Gân có quy cách: 5mm x 1500mm x 6000mm
Đầu tiên ta quy đổi kích thước chiều dài và chiều rộng từ milimet sang mét (chia cho 1000):
   + Độ dày: 5mm = 0.005 mét
   + Chiều rộng: 1500mm = 1.5 mét
   + Chiều dài: 6000mm = 6 mét

=> Trọng lượng 1 tấm thép tấm Gân 5mm x 1500mm x 6000mm = [0.005 x 1.5 x 6 x 7.85] + [1.5 x 6 x 3] = 380.25 kg.

Ví dụ b: Tính trọng lượng của 1 tấm thép Gân có quy cách: 4mm x 500mm x 2500mm
Đầu tiên ta quy đổi kích thước chiều dài và chiều rộng từ milimet sang mét (chia cho 1000):
   + Độ dày: 4mm = 0.004 mét
   + Chiều rộng: 500mm = 0.5 mét
   + Chiều dài: 2500mm = 2.5 mét

=> Trọng lượng 1 tấm thép tấm Gân 4mm x 500mm x 2500mm = [0.004 x 0.5 x 2.5 x 7850] + [0.5 x 2.5 x 3] = 43 kg.



[/tintuc]

[tintuc]


CÁCH TÍNH TRỌNG LƯỢNG THÉP TẤM

Việc tính trọng lượng của một tấm thép đòi hỏi bạn cung cấp một số thông tin cụ thể về tấm đó, bao gồm diện tích và độ dày. Trọng lượng có thể được tính bằng cách sử dụng công thức sau:

Trọng lượng = Diện tích x Độ dày x Khối lượng riêng của thép.

Ở đây:
   - Diện tích là diện tích của tấm thép, được tính bằng Chiều rộng x Chiều dài.
   - Độ dày là độ dày của tấm thép.
   - Khối lượng riêng của thép là một hằng số, thường là khoảng 7.85 g/cm3 hoặc 7850 kg/m3.

Công thức chi tiết sẽ là:

Trọng lượng = Chiều rộng x Chiều Dài x Độ dày x Khối lượng riêng của thép.

Lưu ý rằng các đơn vị đo được chọn đồng nhất (ví dụ: nếu chiều rộng và chiều dài được đo bằng m, thì độ dày cũng nên được đo bằng m và kết quả trọng lượng sẽ là kg).


1. Cách tính trọng lượng thép tấm hình vuông, hình chữ nhật:

Trọng lượng thép tấm vuông, chữ nhật (kg) = Độ dày (mét) x Chiều rộng (mét) x Chiều dài (mét) x 7850 (kg/m3).

Ví dụ a: Tính trọng lượng của 1 tấm thép có quy cách: 10mm x 1500mm x 6000mm
Đầu tiên ta quy đổi kích thước chiều dài và chiều rộng từ milimet sang mét (chia cho 1000):
   + Độ dày: 10mm = 0.01 mét
   + Chiều rộng: 1500mm = 1.5 mét
   + Chiều dài: 6000mm = 6 mét

=> Trọng lượng 1 tấm thép tấm 10mm x 1500mm x 6000mm = (0.01 x 1.5 x 6 x 7850) = 706.5 kg.


Ví dụ b: Tính trọng lượng của 1 tấm thép: 20mm x 500mm x 1000mm như sau:
Đầu tiên ta quy đổi kích thước chiều dài và chiều rộng từ milimet sang mét (chia cho 1000):
   + Độ dày: 20mm = 0.02 mét 
   + Chiều rộng: 500mm = 0.5 mét
  + Chiều dài: 1000mm = 1 mét

=> Trọng lượng 1 tấm thép tấm 20mm x 500mm x 1000mm = (0.02 x 0.5 x 1 x 7850) = 78.5 kg.

2. Cách tính trọng lượng thép tấm hình tam giác vuông:

Trọng lượng thép tấm tam giác vuông (kg) = Độ dày (mét) x Chiều dài cạnh góc vuông 1 (mét) x Chiều dài cạnh góc vuông 2 (mét) x 7850 (kg/m3) x ½.

Ví dụ a: Tính trọng lượng của 1 tấm thép tam giác vuông có quy cách: 10mm x 1000mm x 2000mm
Đầu tiên ta quy đổi kích thước chiều dài và chiều rộng từ milimet sang mét (chia cho 1000):
   + Độ dày: 10mm = 0.01 mét
   + Chiều dài cạnh góc vuông 1: 1000mm = 1 mét
   + Chiều dài cạnh góc vuông 2: 2000mm = 2 mét

=> Trọng lượng 1 tấm thép tấm tam giác vuông 10mm x 1000mm x 2000mm = 0.01 x 1 x 2 x 7850 x 1/2 = 78.5 kg.

Ví dụ b: Tính trọng lượng của 1 tấm thép tam giác vuông có quy cách: 25mm x 450mm x 450mm

Đầu tiên ta quy đổi kích thước chiều dài và chiều rộng từ milimet sang mét (chia cho 1000):
   + Độ dày: 25mm = 0.025 mét
   + Chiều dài cạnh góc vuông 1: 450mm = 0.45 mét
   + Chiều dài cạnh góc vuông 2: 450mm = 0.45 mét

=> Trọng lượng 1 tấm thép tấm tam giác vuông 25mm x 450mm x 450mm =  0.025 x 0.45 x 0.45 x 7850 x 1/2 = 19.87 kg.

3. Cách tính trọng lượng thép tấm hình tròn:

Trọng lượng thép tấm tròn (kg) = Độ dày (mét) x Đường kính (mét) x Đường kính (mét) x 6200 (kg/m3).

Ví dụ a: Tính trọng lượng của 1 tấm thép tròn có quy cách: Dày 30mm x đường kính 500mm
Đầu tiên ta quy đổi kích thước chiều dài và chiều rộng từ milimet sang mét (chia cho 1000):
   + Độ dày: 30mm = 0.03 mét
   + Đường kính: 500mm = 0.5 mét

=> Trọng lượng 1 tấm thép tấm tròn Dày 30mm x đường kính 500mm = 0.03 x 0.5 x 0.5 x 6200 = 46.5 kg.


Ví dụ b: Tính trọng lượng của 1 tấm thép tròn có quy cách: Dày 16mm x đường kính 750mm
Đầu tiên ta quy đổi kích thước chiều dài và chiều rộng từ milimet sang mét (chia cho 1000):
   + Độ dày: 16mm = 0.016 mét
   + Đường kính: 750mm = 0.75mét

=> Trọng lượng 1 tấm thép tấm tròn Dày 16mm x đường kính 750mm = 0.016 x 0.75 x 0.75 x 6200 = 55.8 kg.

4. Cách tính trọng lượng thép tấm Gân:

Trọng lượng thép tấm Gân (kg) = [Độ dày (mét) x Chiều rộng (mét) x Chiều dài (mét) x 7850] + [Chiều rộng (mét) x Chiều dài (mét) x 3].

Ví dụ a: Tính trọng lượng của 1 tấm thép Gân có quy cách: 5mm x 1500mm x 6000mm
Đầu tiên ta quy đổi kích thước chiều dài và chiều rộng từ milimet sang mét (chia cho 1000):
   + Độ dày: 5mm = 0.005 mét
   + Chiều rộng: 1500mm = 1.5 mét
   + Chiều dài: 6000mm = 6 mét

=> Trọng lượng 1 tấm thép tấm Gân 5mm x 1500mm x 6000mm = [0.005 x 1.5 x 6 x 7.85] + [1.5 x 6 x 3] = 380.25 kg.

Ví dụ b: Tính trọng lượng của 1 tấm thép Gân có quy cách: 4mm x 500mm x 2500mm
Đầu tiên ta quy đổi kích thước chiều dài và chiều rộng từ milimet sang mét (chia cho 1000):
   + Độ dày: 4mm = 0.004 mét
   + Chiều rộng: 500mm = 0.5 mét
   + Chiều dài: 2500mm = 2.5 mét

=> Trọng lượng 1 tấm thép tấm Gân 4mm x 500mm x 2500mm = [0.004 x 0.5 x 2.5 x 7850] + [0.5 x 2.5 x 3] = 43 kg.

Xem thêm:
[/tintuc]

[tintuc]

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP POSCO YAMATO VINA (PY VINA) là công ty sản xuất thép cán nóng và thép cọc cừ có chất lượng hàng đầu thế giới, được liên doanh bởi tập đoàn POSCO (51% cổ phần), công ty TNHH Yamato Kogyo (30% cổ phần) và công ty TNHH Siam Yamato Steel (19% cổ phần). Công ty PY VINA đặt tại khu công nghiệp Phú Mỹ 2, Bà Rịa Vũng Tàu với công suất cán thép hơn 1,0 triệu tấn/năm.

PY VINA là nhà sản xuất thép lớn đầu tiên tại Việt Nam sản xuất ra các mặt hàng đặc biệt bao gồm thép hình cao cấp với nhiều kích thước và tiêu chuẩn như JIS, KS, ASTM, TCVN, BS, EURONORM và AS / NZS. Ngoài ra, PY VINA có thể cung cấp sản phẩm cho cả khách hàng nội địa và quốc tế đều đặn thông qua cảng chuyên dụng cỡ lớn.

Để đảm bảo chất lượng, tất cả các sản phẩm của PY VINA đều được sản xuất và kiểm soát chặt chẽ theo tiêu chuẩn ISO 9001. PY VINA sẽ mở rộng sự lựa chọn cho khách hàng bằng cách cung cấp các sản phẩm cạnh tranh chất lượng cao - nhằm đảm bảo an toàn cho người dân.

CHÚNG TÔI XIN GỬI ĐẾN QUÝ KHÁCH HÀNG CATALOGUE THÉP HÌNH POSCO NHƯ SAU:



Quý Khách Hàng quan tâm đến các sản phẩm THÉP HÌNH POSCO, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và báo giá tốt nhất, xin chân thành cảm ơn!

[tintuc]

Thép An Khánh luôn luôn là một trong 100 doanh nghiệp có mức độ tăng trưởng nhanh nhất tại Việt Nam. Với bề dày hơn 20 năm kinh nghiệm, An Khánh được đánh giá là doanh nghiệp ngoài quốc doanh dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất thép xây dựng tại Việt Nam.

Thép An Khánh là đơn vị sản xuất thép hình đầu tiên tại Việt Nam thành công trong việc cán thép hình cỡ lớn như thép U250, U300, I250, I300, thép góc L175, L200. Các sản phẩm thép hình cán nóng cung cấp cho các công trình trọng điểm quốc gia như: Thuỷ Điện Sơn La, Thuỷ Điện Ngòi Hút Căn Chấn, Nhiệt điện Nghi Sơn, Trung Tâm Hội Nghị Quốc Gia...

CHÚNG TÔI XIN GỬI ĐẾN QUÝ KHÁCH HÀNG CATALOGUE THÉP HÌNH AN KHÁNH NHƯ SAU:



Quý Khách Hàng quan tâm đến các sản phẩm THÉP HÌNH AN KHÁNH, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và báo giá tốt nhất, xin chân thành cảm ơn!

[/tintuc]

[tintuc]

Hòa Phát là Tập đoàn sản xuất công nghiệp hàng đầu Việt Nam. Khởi đầu từ một Công ty chuyên buôn bán các loại máy xây dựng từ tháng 8/1992, Hòa Phát lần lượt mở rộng sang các lĩnh vực khác như Nội thất, ống thép, thép xây dựng, điện lạnh, bất động sản và nông nghiệp. Ngày 15/11/2007, Hòa Phát chính thức niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam với mã chứng khoán HPG.

Hiện nay, Tập đoàn Hòa Phát hoạt động trong 05 lĩnh vực: Gang thép (thép xây dựng, thép cuộn cán nóng) - Sản phẩm thép (gồm Ống thép, tôn mạ, thép rút dây, thép dự ứng lực) - Nông nghiệp - Bất động sản – Điện máy gia dụng. Sản xuất thép là lĩnh vực cốt lõi chiếm tỷ trọng 90% doanh thu và lợi nhuận toàn Tập đoàn. Với công suất 8.5 triệu tấn thép thô/năm, Hòa Phát là doanh nghiệp sản xuất thép lớn nhất khu vực Đông Nam Á.

CHÚNG TÔI XIN GỬI ĐẾN QUÝ KHÁCH HÀNG CATALOGUE THÉP ỐNG - THÉP HỘP HÒA PHÁT NHƯ SAU:



Quý Khách Hàng quan tâm đến các sản phẩm THÉP ỐNG - THÉP HỘP HÒA PHÁT, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và báo giá tốt nhất, xin chân thành cảm ơn!

[/tintuc]

[tintuc]


Chất lượng sản phẩm ống thép đen mang thương hiệu '' ỐNG THÉP 190'' đã được khẳng định tại thị trường phía Bắc. Lượng tiêu thụ hàng tháng các ống tròn, vuông, chữ nhật được sản xuất tại nhà máy Thép 190 đã đạt 6.000 tấn/ tháng.

Lĩnh vực sản xuất chính: Sản xuất ống thép, kinh doanh thép, gia công cắt xẻ thép...
Nhà máy sử dụng dây chuyển sản xuất đồng bộ từ các nhà cung cấp hàng đầu Đà Loan theo tiêu chuẩn Nhật Bàn và Châu Âu.

Công ty đã và đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng TCVN/ISO 9001 - 2008, được đánh giá bởi tổ chức chứng nhận quốc tế URS.

CHÚNG TÔI XIN GỬI ĐẾN QUÝ KHÁCH HÀNG CATALOGUE THÉP ỐNG - THÉP HỘP 190 NHƯ SAU:



Quý Khách Hàng quan tâm đến các sản phẩm THÉP ỐNG - THÉP HỘP 190, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và báo giá tốt nhất, xin chân thành cảm ơn!

[tintuc]



Công ty TNHH Gang Thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh (Formosa Ha Tinh Steel Corporation, FHS) nhận được Giấy chứng nhận đầu tư vào ngày 12 tháng 6 năm 2008. Hiện nay dự án đầu tư Khu liên hợp gang thép và Cảng nước sâu Sơn Dương là dự án có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) lớn nhất tại Việt Nam, Khi Nhà máy đi vào hoạt động số lượng nhân viên cần tuyển dụng của các ngành nghề liên quan có thể lên đến 100 nghìn người. Dự án đầu tư này tạo nên cơ sở hạ tầng giao thông, kinh tế, năng lượng quan trọng tại Việt Nam, sẽ góp phần đưa Khu kinh tế Vũng Áng trở thành Trung tâm công nghiệp nặng lớn nhất Đông Nam Á.

Dự án này đánh dấu bước ngoặt đầu tiên bước chân vào ngành gang thép của Tập đoàn Formosa. Quy hoạch dự án gồm hai kỳ bốn giai đoạn, kỳ thứ nhất dự kiến sản xuất thép thô và tiêu thụ các loại thép như: thép cuộn cán nóng thô, thép cuộn cán nóng, thép thanh cuộn, thép dây cuộn…

Công ty FHS trong giai đoạn đầu sẽ lấy khu vực Đông Nam Á là thị trường mục tiêu, những năm gần đây các nước Đông Nam Á có sự phát triển về công nghiệp hóa và đô thị hóa, nhu cầu gang thép tăng cao, Đông Nam Á trở thành khu vực có nhu cầu tiêu thụ gang thép gia tăng nhanh nhất trên toàn thế giới.

Hiện nay Việt Nam chưa có lò cao, lò chuyển quy mô lớn và khả năng sản xuất thép thô không đủ để đáp ứng nhu cầu thị trường, dẫn đến các doanh nghiệp cán thép và gang thép hạ nguồn phụ thuộc vào nguyên liệu thép nhập khẩu để tiến hành gia công, Tập đoàn Formosa lựa chọn địa điểm này để xây dựng nhà máy có thể được hưởng ưu đãi về thuế của Khu vực mậu dịch tự do ASEAN. Dự kiến Công ty FHS tương lai sẽ trở thành nhà máy luyện thép lớn nhất Khu vực Đông Nam Á.

CHÚNG TÔI XIN GỬI ĐẾN QUÝ KHÁCH HÀNG CATALOGUE THÉP TẤM - THÉP CUỘN FORMOSA NHƯ SAU:



Quý Khách Hàng quan tâm đến các sản phẩm THÉP TẤM - THÉP CUỘN FORMOSA, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và báo giá tốt nhất, xin chân thành cảm ơn!

  [tintuc]


Thép Tấm Gân Là Thép Gì?

Thép tấm gân còn được gọi là thép tấm nhám hay thép tấm chống trượt, là một loại thép tấm có bề mặt có các gân, rãnh hoặc sóng được tạo thành trong quá trình sản xuất thép để tăng độ bám và khả năng chống trượt. Các gân này cung cấp tính năng bám dính, giúp ngăn ngừa sự trượt của các vật liệu đặt lên trên bề mặt thép.

Thép tấm gân thường được sử dụng trong các ứng dụng đòi hỏi tính an toàn và độ bám cao, chẳng hạn như sàn tầng, nền nhà, cầu thang, các vùng lưu thông và các bề mặt nơi cần phải tránh nguy cơ trượt. Điều này là đặc biệt quan trọng trong môi trường ẩm ướt hoặc trơn trượt, nơi nguy cơ té ngã cao.

Thép tấm gân có nhiều kích thước, hình dạng và loại gân khác nhau để đáp ứng các yêu cầu cụ thể của các ứng dụng khác nhau.

BẢNG QUY CÁCH VÀ TRỌNG LƯỢNG THÉP TẤM GÂN

STTQUY CÁCH
(mm)
TRỌNG LƯỢNGĐVT
1Thép tấm Gân 3li*1500*3000119,48Kg/ tấm
2Thép tấm Gân 3li*1500*6000238,95Kg/ tấm
3Thép tấm Gân 4li*1500*3000154,80Kg/ tấm
4Thép tấm Gân 4li*1500*6000309,60Kg/ tấm
5Thép tấm Gân 5li*1500*3000190,13Kg/ tấm
6Thép tấm Gân 5li*1500*6000380,25Kg/ tấm
7Thép tấm Gân 6li*1500*3000225,45Kg/ tấm
8Thép tấm Gân 6li*1500*6000450,90Kg/ tấm
9Thép tấm Gân 8li*1500*3000296,10Kg/ tấm
10Thép tấm Gân 8li*1500*6000592,20Kg/ tấm
11Thép tấm Gân 10li*1500*3000366,75Kg/ tấm
12Thép tấm Gân 10li*1500*6000733,50Kg/ tấm
13Thép tấm Gân 12li*1500*3000437,40Kg/ tấm
14Thép tấm Gân 12li*1500*6000874,80Kg/ tấm

Chúng tôi chuyên cung cấp các sản phẩm THÉP TẤM GÂN Trung Quốc, Hàn Quốc, Hòa Phát, Formosa....
Các sản phẩm THÉP TẤM GÂN mà chúng tôi đang cung cấp rất đa dạng về quy cách và chủng loại. Hàng hóa có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có đầy đủ chứng chỉ chất lượng.

Quý Khách Hàng quan tâm đến các sản phẩm THÉP TẤM GÂN vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và báo giá tốt nhất.
[/tintuc]

 [tintuc]


Thép Tấm là Thép Gì?

Thép tấm là một loại thép có hình dạng tấm phẳng với độ dày đồng đều trên toàn bề mặt. Thép tấm thường được sản xuất bằng cách cán nóng hoặc cán nguội từ nguyên liệu thép và sau đó được cắt thành các tấm có kích thước cụ thể. Độ dày và kích thước của thép tấm có thể thay đổi tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của dự án hoặc ứng dụng.

Thép tấm có nhiều ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, bao gồm xây dựng, công nghiệp, ô tô, hàng hải, và nhiều ứng dụng khác. Các tấm thép có tính chất cơ học tốt và khả năng chịu lực, do đó chúng thường được sử dụng để tạo ra cấu trúc và thành phần trong xây dựng và sản xuất.

Thép tấm
có thể được tùy chỉnh về kích thước, hình dạng, và tính chất cụ thể để đáp ứng các yêu cầu cụ thể của dự án hoặc ứng dụng. Thép tấm có thể được gia công và hàn để tạo ra các sản phẩm và thành phần cần thiết trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau.


BẢNG QUY CÁCH VÀ TRỌNG LƯỢNG THÉP TẤM

STTQUY CÁCH
(mm)
TRỌNG LƯỢNGĐVT
1Thép tấm 0,5li*1000*20007,85Kg/ tấm
2Thép tấm 0,5li*1250*250012,27Kg/ tấm
3Thép tấm 0,6li*1000*20009,42Kg/ tấm
4Thép tấm 0,6li*1250*250014,72Kg/ tấm
5Thép tấm 0,7li*1000*200010,99Kg/ tấm
6Thép tấm 0,7li*1250*250017,17Kg/ tấm
7Thép tấm 0,8li*1000*200012,56Kg/ tấm
8Thép tấm 0,8li*1250*250019,63Kg/ tấm
9Thép tấm 0,9li*1000*200014,13Kg/ tấm
10Thép tấm 0,9li*1250*250022,08Kg/ tấm
11Thép tấm 1,0li*1000*200015,70Kg/ tấm
12Thép tấm 1,0li*1250*250024,53Kg/ tấm
13Thép tấm 1,1li*1000*200017,27Kg/ tấm
14Thép tấm 1,1li*1250*250026,98Kg/ tấm
15Thép tấm 1,2li*1000*200018,84Kg/ tấm
16Thép tấm 1,2li*1250*250029,44Kg/ tấm
17Thép tấm 1,4li*1000*200021,98Kg/ tấm
18Thép tấm 1,4li*1250*250034,34Kg/ tấm
19Thép tấm 1,5li*1000*200023,55Kg/ tấm
20Thép tấm 1,5li*1250*250036,80Kg/ tấm
21Thép tấm 1,8li*1000*200028,26Kg/ tấm
22Thép tấm 1,8li*1250*250044,16Kg/ tấm
23Thép tấm 2,0li*1000*200031,40Kg/ tấm
24Thép tấm 2,0li*1250*250049,06Kg/ tấm
25Thép tấm 2,5li*1000*200039,25Kg/ tấm
26Thép tấm 2,5li*1250*250061,33Kg/ tấm
27Thép tấm 3li*1000*200047,10Kg/ tấm
28Thép tấm 3li*1250*250073,59Kg/ tấm
29Thép tấm 3li*1500*6000211,95Kg/ tấm
30Thép tấm 4li*1500*6000282,60Kg/ tấm
31Thép tấm 4li*2000*6000376,80Kg/ tấm
32Thép tấm 5li*1500*6000353,25Kg/ tấm
33Thép tấm 5li*2000*6000471,00Kg/ tấm
34Thép tấm 6li*1500*6000423,90Kg/ tấm
35Thép tấm 6li*2000*6000565,20Kg/ tấm
36Thép tấm 8li*1500*6000565,20Kg/ tấm
37Thép tấm 8li*2000*6000753,60Kg/ tấm
38Thép tấm 10li*1500*6000706,50Kg/ tấm
39Thép tấm 10li*2000*6000942,00Kg/ tấm
40Thép tấm 12li*1500*6000847,80Kg/ tấm
41Thép tấm 12li*2000*60001.130,40Kg/ tấm
42Thép tấm 14li*1500*6000989,10Kg/ tấm
43Thép tấm 14li*2000*60001.318,80Kg/ tấm
44Thép tấm 16li*1500*60001.130,40Kg/ tấm
45Thép tấm 16li*2000*60001.507,20Kg/ tấm
46Thép tấm 18li*1500*60001.271,70Kg/ tấm
47Thép tấm 18li*2000*60001.695,60Kg/ tấm
48Thép tấm 20li*1500*60001.413,00Kg/ tấm
49Thép tấm 20li*2000*60001.884,00Kg/ tấm
50Thép tấm 25li*2000*60002.355,00Kg/ tấm
51Thép tấm 28li*2000*60002.637,60Kg/ tấm
52Thép tấm 30li*2000*60002.826,00Kg/ tấm
53Thép tấm 32li*2000*60003.014,40Kg/ tấm
54Thép tấm 35li*2000*60003.297,00Kg/ tấm
55Thép tấm 40li*2000*60003.768,00Kg/ tấm
56Thép tấm 45li*2000*60004.239,00Kg/ tấm
57Thép tấm 50li*2000*60004.710,00Kg/ tấm
58Thép tấm 55li*2000*60005.181,00Kg/ tấm
59Thép tấm 60li*2000*60005.652,00Kg/ tấm
60Thép tấm 65li*2000*60006.123,00Kg/ tấm
61Thép tấm 70li*2000*60006.594,00Kg/ tấm
62Thép tấm 75li*2000*60007.065,00Kg/ tấm
63Thép tấm 80li*2000*60007.536,00Kg/ tấm
64Thép tấm 90li*2000*60008.478,00Kg/ tấm
65Thép tấm 100li*2000*60009.420,00Kg/ tấm
66Thép tấm 120li*2000*600011.304,00Kg/ tấm

Chúng tôi chuyên cung cấp các sản phẩm THÉP TẤM Trung Quốc, Hàn Quốc, Hòa Phát, Formosa....
Các sản phẩm THÉP TẤM mà chúng tôi đang cung cấp rất đa dạng về quy cách và chủng loại. Hàng hóa có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có đầy đủ chứng chỉ chất lượng.

Quý Khách Hàng quan tâm đến các sản phẩm THÉP TẤM vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và báo giá tốt nhất.
[/tintuc]

Super store
Super store
0977 303 449